Tỷ giá hối đoái – Currency exchange rate

Khi học CFA Level I, nhóm học của bọn mình (và mình tin là nhiều bạn khác) cảm thấy phần Tỷ giá hối đoái trong môn Economics rất dễ nhầm lẫn, vì một lý do: các ký hiệu sử dụng rất mâu thuẫn và không hề trực quan. Trong post này, chúng ta sẽ thảo luận về các ký hiệu, làm thế nào để sử dụng tỷ giá hối đoái trong các tính toán để chuyển đổi từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác, làm thế nào để đảo ngược tỷ giá hối đoái, và làm thế nào để tính được các tỷ giá chéo.

Ký hiệu:

Chúng ta giả sử tỷ giá giữa đôla Mỹ (USD) Việt Nam đồng (VND) là 22,000 – tức 22,000 VND sẽ mua được 1 USD. Nếu được chọn cách ký hiệu, cách logic nhất sẽ là VND22,000/USD. Tuy nhiên, đời không như là mơ và mọi thứ trở nên rối rắm hơn một chút.

Theo Yahoo Finance, chúng ta có ký hiệu: USD/VND 22,000

Và cách ký hiệu của hiệp hội CFA (theo curriculum năm 2015): VND/USD 22,000

Bạn có thể thấy 2 cách ký hiệu này là ngược nhau. Thật không may, dù bạn thích hay ghét cách ký hiệu này, bạn cũng không thể làm gì, thế nên chỉ còn cách là ghi nhớ.

Lưu ý: từ giờ đến cuối post, bọn mình sẽ sử dụng cách ký hiệu của hiệp hội CFA: VND/USD 22,000


Tỷ giá hối đoái là gì ?

(Hầu hết) mọi thứ đều có cái giá của nó và quy được ra tiền. Ví dụ: 1kg thịt bò giá 200,000 VND, 1h đồng hồ ở quán net giá 5,000 VND, 1 tuần lương của Wayne Rooney giá 300,000 bảng Anh, etc. Tiền tệ cũng không phải ngoại lệ, tỷ giá hối đoái chính là giá trị của 1 đơn vị tiền tệ.

Cách tốt nhất để tránh nhầm lẫn là ghi cả 2 loại tiền tệ ra, và phải chắc chắn mình không ghi nhầm tử số và mẫu số. Ví dụ, khi ta viết tỷ giá VND/USD 22,000 điều đó có nghĩa là:

1 đơn vị tiền tệ USD có giá 22,000 VND

hay

\[ VND\ 22,000\ =\ USD\ 1 \]

Chia cả 2 vế cho USD 1 ta có:

\[ \frac{VND\ 22,000}{USD\ 1}\ =\ 1 \]

Hiểu được logic này, và ghi cả 2 loại tiền tệ ra, bạn sẽ không bao giờ bị nhầm lẫn nữa. Từ cách viết này, chúng ta có thể biến đổi ra mọi loại tỷ giá mong muốn. Sau đây là một vài ví dụ:

Chuyển đổi sang tiền tệ khác:

Ví dụ 1:

Giả sử bạn có 1,000 bảng Anh (GBP) và muốn đổi nó sang đô la Úc, với tỷ giá AUD/GBP 1.8. Đầu tiên, hãy viết lại tỷ giá dưới dạng:

\[ \frac{AUD\ 1.8}{GBP\ 1}\ =\ 1 \]

Vì chúng ta có GBP và chúng ta muốn AUD, ta sẽ phải triệt tiêu GBP ở mẫu số. Vì vậy, ta nhân với GBP:

\[GBP\ 1,000\ ×\ \frac{AUD\ 1.8}{GBP\ 1.0}\ =\ 1\ ×\ GBP\ 1,000\]

\[AUD\ 1,800\ =\ GBP\ 1,000\]

Ví dụ 2:

Giả sử bạn có 500 euro (EUR) và muốn đổi sang đô la Canada (CAD), tỷ giá là EUR/CAD 0.6854. Đầu tiên, viết lại tỷ giá dưới dạng:

\[ \frac{EUR\ 0.6854}{CAD\ 1}\ =\ 1 \]

Vì bạn có EUR, và muốn CAD, bạn sẽ phải triệt tiêu EUR trong phân số. Quá đơn giản, hãy đảo ngược phân số lại:

\[ \frac{CAD\ 1}{EUR\ 0.6854}\ =\ 1 \]

Giống như ví dụ 1, nhân cả 2 vế với EUR 500,000.

\[EUR\ 500\ ×\ \frac{CAD\ 1}{EUR\ 0.6854}\ =\ 1\ ×\ EUR\ 500\]

\[CAD\ 729\ =\ EUR\ 500\]

Một mẹo để kiểm tra lại kết quả của bạn: CAD 1 = EUR 0.6854 có nghĩa là 1 CAD chỉ mua được 0.6854 EUR (< 1 EUR). Vì vậy, khi bạn có 500 EUR trong tay, chắc chắn giá trị của nó sẽ >500 CAD. Nếu bạn nhìn thấy trong 3 đáp án có 2 đáp án <500 và 1 đáp án >500; chắc chắn đáp án >500 sẽ là đáp án đúng; điều này sẽ tiết kiệm được thời gian làm bài cho bạn.

Tỷ giá chéo:

Bài tập về tỷ giá chéo (cross exchange rate) chủ yếu có dạng tính toán một tỷ giá từ hai cặp tỷ giá cho trước. Sử dụng cách ở trên, dạng bài tập này cũng có thể dễ dàng giải được.

Ví dụ:

Giả sử chúng ta có 2 tỷ giá:
GBP/USD 0.6118
GBP/EUR 0.8383

Đề bài yêu cầu tính USD/EUR. Chúng ta hãy viết lại ký hiệu:

\[\frac{GBP\ 0.6118}{USD\ 1.0} = 1\]

\[\frac{GBP\ 0.8383}{EUR\ 1.0} = 1\]

Vì chúng ta muốn USD ở tử số, EUR ở mẫu số, chúng ta đảo ngược phân số đầu tiên rồi nhân với phân số thứ hai:

\[\frac{USD\ 1.0}{GBP\ 0.6118}\ ×\ \frac{GBP\ 0.8383}{EUR\ 1.0} = 1\]

Triệt tiêu GBP ở tử và mẫu, ta có:

\[\ \frac{USD\ 1.3702}{EUR\ 1.0} = 1\]

Vậy tỷ giá chéo là USD/EUR 1.3702. Giả sử tỷ giá USD và EUR trên thị trường là USD/EUR 1.4000; sẽ có sự chênh lệch giá và cơ hội arbitrage sẽ xảy ra. Tỷ giá này có nghĩa bạn có thể mua được 1 đồng EUR với giá tương đương 1.3702 USD thông qua tỷ giá chéo, và ngay lập tức có thể bán được với giá 1.4000 USD cho thị trường, và khoản lãi 0.0398 USD cho 1 EUR này là phi rủi ro.

Được giá (appreciation) và mất giá (depreciation)

Điều cần nhớ: cách xác định 1 loại tiền tệ được giá / mất giá là dựa vào 1 đơn vị loại tiền tệ đó mua được bao nhiêu trước và sau khi tỷ giá thay đổi.

Dạng bài tập này tuy đơn giản nhưng lại rất dễ gây nhầm lẫn. Mình sẽ chỉ cho các bạn một mẹo để tránh nhầm lẫn:

Các bạn hãy coi loại tiền tệ đứng sau trong ký hiệu như 1 thứ hàng hóa (vd: thịt). Giả sử tỷ giá JPY và AUD thay đổi từ JPY/AUD 100.00 thành JPY/AUD 120.00; bạn sẽ coi AUD như thịt. Lúc này giá thịt tăng từ 100.00 JPY lên 120.00 JPY – hay tương đương với việc thịt (ở đây là đồng AUD) đã được giá (120.00-100.00) / 100.00 = 20%.

ĐIỀU NÀY KHÔNG ĐỒNG NGHĨA VỚI VIỆC JPY MẤT GIÁ 20%, nếu bạn đảo ngược 2 phân số kia lại: tỷ giá thay đổi từ AUD/JPY 0.0100 thành AUD/JPY 0.0083. JPY trở thành thịt, và giá thịt thay đổi từ 0.0100 AUD thành 0.0083 AUD – tương đương với việc thịt (ở đây là đồng JPY) đã mất giá (0.0083-0.0010)/0.0010 = 17%

(Bài viết được tham khảo từ bài viết gốc tại đây)

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published.